Chào mừng đến với Thai nghén .net- diễn đàn mẹ tròn con vuông.

+ Trả lời Chủ đề
Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: Cơ bản về siêu âm trong chẩn đoán phụ khoa

  1. #1
    Yourth
    Viện Phó
    The edge - công danh rộng mở
    The edge's Avatar


    Ngày tham gia
    Sep 2010
    Bài viết
    356
    Thanks
    3
    Thanked 9 Times in 7 Posts

    Cơ bản về siêu âm trong chẩn đoán phụ khoa

    Một số thuật ngữ cơ bản

    a. Thuật ngữ:

    Echo trống ( echo free, không có echo); echo kém ( echo poor); echo dày ( echo rich); echo hỗn hợp( echo mix).

    TC: Tử cung

    BQ: Bàng quang

    ĐK: Đường kính

    b. Kỹ thuật:

    * Nguyên tắc tổng quát:

    - Siêu âm ngã bụng: Bàng quang phải thật đầy để tạo ra một cửa sổ âm thanh giúp việc quan sát TC và 2 hố chậu mới rõ được. Do đó phải cho bệnh nhân uống nước # 500 ml trước khi khám 1 – 2 giờ ( trong phụ khoa và thai dưới 3 tháng)

    Hoặc khi siêu âm cấp cứu phải bơm bàng quang

    - Siêu âm ngã âm đạo: không cần nhịn tiểu.

    + Nhược điểm:
    . Chỉ thấy cấu trúc gần.

    . Không thấy được khối u toàn ổ bụng hay bệnh lý ổ bụng.

    . Không dùng được ở người độc thân, hay mãn kinh lâu.
    + Ưu điểm

    . Phát hiện sớm TNTC, doạ sảy thai, thai ngừng tiến triển trong tử cung ( thai lưu), phóng noãn, khối u phần phụ, bệnh lý TC ( UXTC…)

    . Không cần nhịn tiểu.

    Các hình ảnh bất thường và các đường cắt cơ bản:

    1. Tử cung:

    - Kích thước bình thường của tử cung:
    ĐK trước sau: 20 – 45 mm.

    ĐK ngang: 45 – 60 mm

    ĐK dọc ( từ đáy đến cổ tử cung): 75 – 95mm
    - Vị trí: ngả trước hoặc ngả sau.

    - Có hình nón với đáy ở trên

    - Mật độ đều, đồng nhất, bờ đều, kích thước trong giới hạn bình thường.

    - Niêm mạc tử cung là một đường echo dày ở giữa lòng TC, thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt.
    . Trước rụng trứng ( pha tăng trưởng): niêm mạc mỏng và bao quanh bởi echo kém.

    . Khi rụng trứng: có hình hạt café.

    . Sau rụng trứng ( pha chế tiết) : niêm mạc sáng và dày hơn.

    - Ở TC đôi có thể thấy 2 NMTC.

    2. Buồng trứng:

    - Là 2 khối echo kém hình ellipse, với trục dài nằm ngang khi BQ trống.

    - Sẽ có thay đổi vị trí nhất là khi có thai.

    - BT nằm ở hố BT, ở 2 bên TC ( vách chậu).

    - Kích thước thay đổi tuỳ theo tuổi, hậu mãn kinh, có thai, những giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh nguyệt.

    - Kích thước buồng trứng bình thường:

    * Người có kinh: 2 – 3,5 cm.

    * Người chưa dậy thì: 1cm.

    * Người mãn kinh: kích thước giảm dần.

    Các bệnh lý khác

    1. Vô kinh:

    a. Bệnh lý thường gặp (nguyên nhân):
    - Dị tật bẩm sinh: TC đôi, TC 2 sừng, giảm tăng trưởng TC => sanh non, sẩy thai.

    - Tắc nghẽn của ống dẫn trứng: do dính thứ phát sau nhiễm trùng hoặc LNMTC, ứ nước VT.

    - Bất thường buồng trứng: BT đa nang, không rụng trứng.

    - Sự chiếm chỗ của xoang TC: u xơ TC, polyp lòng TC.
    b. Điều trị vô sinh:
    - Bình thường: nang noãn trưởng thành kích thước 1,8 – 2,5 cm lần lượt ở mỗi bên trong chu kỳ kin nguyệt.

    - Khi kích thích với thuốc tăng trưởng noãn ( pergonal, clomid) -> tăng số lượng nang ( > 6 nang nơi BT).

    - Có thể thấy ít dịch ở cùng đồ sau khi có sự rụng trứng bình thường.
    c. Triệu chứng tăng kích thích BT ( do tác dụng phụ)
    - BT 2 bên đa nang, to, vách mỏng -> nang khổng lồ.

    - Ascites.

    - Tràn dịch màng phổi trong trường hợp nặng.
    d. Thụ tinh trong ống nghiệm:
    - Hút trứng trưởng thành -> bơm trứng thụ tinh vào buồng tử cung

    -> tác dụng sự phát triển của thai.

    ( 10 – 25 % có kết quả).
    2. Khối u vùng chậu:

    a. Vấn đề lâm sàng:
    - Khối u vùng chậu hay là một buồng trứng1 bình thường.

    - Khối u TC hay phần phụ, hay của cơ quan khác.

    - U: thể dịch, hỗn hợp, cứng chắc, nếu là nang thì có vách.

    - Khối u có liên quan hay không với cấu trúc vùng chậu.

    - Các TC liên quan: ascite, di căn, thận trướng nước.
    b. Các khối u vùng chậu:

    - UNBT: nang > 10cm -> cần phẫu thuật.

    - U xơ TC: to > 3cm: phẫu thuật. Nếu nhỏ: không cần phẫu thuật vì có thể tác dụng bằng siêu âm nhiều lần.

    - Khối U BT có thể phát hiện trong tử cung ở người mãn kinh.

    - U nang BT thể bì: có thể phẫu thuật cắt bỏ, bóc tách chừa mô lành.

    - Khó chẩn đoán ở bệnh nhân béo phì là U TC hay U BT.

    c. Những RL bất thường vùng chậu và kết quả xuất huyết bất thường có thể chẩn đoán bằng siêu âm.:

    - RL tại tử cung: K thân tử cung, CTC.

    - UXTC dưới niêm mạc.

    - Polyp, LNMTC.

    - Rối loạn tại BT, phần phụ: K buồng trứng, bướu BT ( nang , đặc) -> tiết hormon, viêm vùng chậu, LNMTC.

    - Mức độ của ung thư và lan truyền của K ( BT, TC, CTC)

    CTC -> BQ, thành chậu, hạch cạnh ĐMC, gan

    -> phẫu thuật cắt TC không cần thiết.

    Tất cả bệnh nhân có K BT cần điều trị phẫu thuật -> siêu âm sẽ chỉ những nơi di căn chính.

    d. Bệnh lý học: có 4 nhóm cơ bản.
    - 1 U nang đơn độc.

    - 1 khối u đa nang.

    - Khối U phức tạp.

    - Khối U cứng chắc ( U đặc).
    * U nang đơn độc:

    - Nang BT cơ năng: < 10 cm, do có sự tăng trưởng hormon, tăng trưởng của noãn không có sự rụng trứng -> biến mất ở chu kỳ KN tới.

    - Nang hoàng thể: do sự kích thích của HCG khi có thai có thể ĐK > 10 cm, biến mất khi thai > 20 tuần thường không có triệu chứng, nhưng có thể có xuất huyết trong nang.

    - Nang thanh dịch( Serous):

    U lành tính thường gặp ở BT, thường to, vách mỏng, có thể có vách ngăn ở trong.

    Gặp ở người 20 – 50 tuổi.

    30 % là 2 bên, nhưng bên đối diện thường nhỏ.

    - LNMTC trong BT.

    - K biểu mô tuyến BT ( cystadeno carcinoma) cần chẩn đoán phân biệt với: U phúc mạc, ứ nước vòi trứng, bế kinh ở TC

    * Khối U đa nang:

    - LNMTC.

    - Nang hoàng tuyến.

    - abcès ống dẫn trứng: bờ không đều, vách dày, thường 2 bên ( 1 bên) chứa dịch có echo.

    - Ứ nước vòi trứng.

    * Khối U phức tạp:

    - U nhày + thanh dịch:

    Lành: vách đều, dễ thấy.

    Ác: u to, đặc, bờ không đều, vách có chồi sùi, có thể có dịch ổ bụng.

    - K biểu mô tuyến dịch trong BT :

    Vách không đều, mô đặc, trong có nang hỗn hợp.

    Ascite, ruột dính, có thể di căn ổ bụng.

    Ở 2 bên.

    - U khác: mole, sẩy thai, ứ mủ buồng TC, choriocarcinoma.

    * Khối U đặc:

    Ở người mãm kinh, phải nghĩ đến ung thư BT.
    Last edited by The edge; 12-22-2010 at 07:09 AM.

+ Trả lời Chủ đề

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Tag của Chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình