Ý NGHĨA LÂM SÀNG CỦA CÁC XÉT NGHIỆM
Bảng tổng kết những ý nghĩa lâm sàng của các chỉ số xét nghiệm
Tên xét nghiệm in đậm, chỉ số bình thường và ý nghĩa bên dưới
α- Amylase
Huyết tương:
20 - 220 U/L
Nước tiểu:
< 1000 U/L
- α-Amylase có nhiều trong tuỵ ngoại tiết và tuyến nước bọt.
- Hoạt độ α- amylase huyết tương, nước tiểu tăng trong viêm tuỵ cấp, viêm tuỵ mạn, chấn thương tuỵ, ung thư tuỵ, các chấn thương ổ bụng, viêm tuyến nước bọt (quai bị),...
- Mặc dù α- amylase huyết tương có vai trò chẩn đoán xác định viêm tuỵ cấp, nhưng nó ít có liên quan đến độ nặng và tiên lượng của viêm tuỵ cấp.
Apo-AI
Nam: 104-202 mg/dL
Nữ: 108-225mg/dL
- Nồng độ Apo-AI huyết tương giảm trong rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành.
Apo-B100
Nam: 66-133 mg/dL
Nữ: 60-117mg/dL.
- Nồng độ Apo-B100 huyết tương tăng , nguy cơ vữa xơ động mạch.
Glucose
Huyết tương:
4,2-6,4 mmol/L
Nước tiểu: âm tính
- Bình thường glucose huyết tương khi đói < 6,1 mmol/L, nếu mức độ glucose huyết tương khi đói ≥ 7,0 mmol/L trong ít nhất 2 lần xét nghiệm liên tiếp ở các ngày khác nhau thì bị đái tháo đường (diabetes mellitus).
- Khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống OGTT (oral glucose tolerance test):
+ Nếu mức độ glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau thử nghiệm < 7,8 mmol/L là bình thường.
+ Nếu mức độ glucose từ 7,8 đến <11,1 mmol/L là giảm dung nạp glucose (impaired glucose tolerance).
+ Nếu mức độ glucose ≥ 11,1 mmol/L là đái tháo đường.
- Glucose huyết tương thường tăng trong đái tháo đường týp I và týp II.
- Glucose huyết tương cũng có thể tăng trong một số bệnh khác nhưiêm tụy, sau ăn, ... bệnh tuyến giáp (Basedow), u não, viêm màng não, các sang chấn sọ não, suy gan, bệnh thận




Trả lời kèm Trích dẫn
